Bán Trú 365

Nghị định 66/2025 và Nghị định 188/2026 khác nhau thế nào?

So sánh đối tượng áp dụng, tiền ăn, gạo và thời gian hỗ trợ theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP và Nghị định 188/2026/NĐ-CP.

Nghị định 66/2025/NĐ-CP và Nghị định 188/2026/NĐ-CP đều có chính sách hỗ trợ tiền ăn và gạo cho học sinh. Tuy nhiên, hai nghị định có phạm vi và nhóm đối tượng áp dụng khác nhau. Việc học sinh ăn hoặc ở lại trường vào buổi trưa chưa đủ để kết luận thuộc diện hưởng chính sách nào.

Bài viết tập trung so sánh các nội dung liên quan trực tiếp đến học sinh bán trú, học sinh nội trúhọc sinh bán trú buổi trưa. Nghị định 66/2025/NĐ-CP còn quy định nhiều nhóm đối tượng và chính sách khác không trình bày đầy đủ tại đây.

Xem Nghị định 66/2025/NĐ-CP Xem Nghị định 188/2026/NĐ-CP

So sánh Nghị định 66/2025 và Nghị định 188/2026

Tiêu chíNĐ 66/2025NĐ 188/2026
Đối tượng Học sinh hưởng chính sách bán trú tại vùng khó khăn Học sinh trường phổ thông nội trú
Tiền ăn 936.000đ/tháng 1.170.000đ/tháng cho HS nội trú
450.000đ/tháng cho HS bán trú buổi trưa
Gạo 15 kg/tháng 15 kg/tháng cho HS nội trú
8 kg/tháng cho HS bán trú buổi trưa
Nhà ở 360.000đ/tháng nếu phải tự túc chỗ ở theo quy định Không quy định
Thời gian hỗ trợ Tối đa 9 tháng/năm học
Hiệu lực từ 01/05/2025 15/07/2026

Nghị định 66/2025/NĐ-CP: chính sách tại vùng dân tộc thiểu số, miền núi và địa bàn đặc thù

Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; đồng thời quy định chính sách đối với các cơ sở giáo dục có người học thuộc diện hưởng chính sách.

Trong phạm vi học sinh bán trú, việc xác định đối tượng không chỉ dựa vào hình thức ăn, ở tại trường. Nghị định quy định cụ thể về cấp học, địa bàn, khoảng cách từ nhà đến trường, điều kiện đi lại, nơi thường trú, thành phần dân tộc và tình trạng hộ nghèo tùy từng trường hợp.

Học sinh bán trú, học viên bán trú đủ điều kiện được hỗ trợ:

  • Tiền ăn: 936.000 đồng mỗi tháng.
  • Gạo: 15 kg mỗi tháng.
  • Thời gian hưởng: không quá 9 tháng trong một năm học.
  • Tiền nhà ở: 360.000 đồng mỗi tháng, không quá 9 tháng/năm học, đối với trường hợp phải tự túc chỗ ở và đáp ứng điều kiện của nghị định.

Nghị định 188/2026/NĐ-CP: chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú

Nghị định 188/2026/NĐ-CP áp dụng đối với học sinh học tại trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền. Nghị định được ban hành ngày 27/5/2026 và có hiệu lực từ ngày 15/7/2026.

Trong phạm vi hỗ trợ tiền ăn và gạo, nghị định quy định hai nhóm:

  • Học sinh nội trú: hỗ trợ 1.170.000 đồng tiền ăn và 15 kg gạo mỗi tháng.
  • Học sinh bán trú buổi trưa: hỗ trợ 450.000 đồng tiền ăn trưa và 8 kg gạo mỗi tháng.

Cả hai nhóm được hưởng hỗ trợ không quá 9 tháng trong một năm học.

Điểm dễ nhầm giữa hai nghị định

Cả hai nghị định đều sử dụng khái niệm liên quan đến bán trú, nhưng không áp dụng cho cùng một nhóm học sinh.

Theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP, học sinh bán trú phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về địa bàn, khoảng cách, điều kiện đi lại và đối tượng. Không phải mọi học sinh ăn trưa hoặc ở lại trường vào buổi trưa đều thuộc diện này.

Trong Nghị định 188/2026/NĐ-CP, “học sinh bán trú buổi trưa” là một nhóm học sinh học tại trường phổ thông nội trú thuộc phạm vi áp dụng của nghị định. Vì vậy, không thể chỉ dựa vào cụm từ “bán trú” để áp dụng mức hỗ trợ của một trong hai văn bản.

Cần căn cứ gì khi xác định chính sách?

  • Loại hình trường và phạm vi áp dụng của từng nghị định.
  • Đối tượng, nơi thường trú và điều kiện cụ thể của học sinh.
  • Khoảng cách từ nhà đến trường và điều kiện đi lại nếu chính sách có yêu cầu.
  • Hồ sơ, danh sách và quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính tổng hợp, tham khảo và được cập nhật ngày 16/08/2026. Việc xác định đối tượng được hưởng chính sách cần căn cứ đầy đủ vào văn bản gốc, hồ sơ thực tế và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.